ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

_______

 

Số: 1811/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

 

Long Xuyên, ngày 13 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ hội Cựu học sinh trường trung học Thoại Ngọc Hầu

_________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

          Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 về quyền thành lập hội;

          Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

          Xét đề nghị của Trưởng ban vận động thành lập hội Cựu học sinh trường trung học Thoại Ngọc Hầu về việc công nhận Điều lệ hội và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại tờ trình số 1208/TTr-SNV ngày 07 tháng 8 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ hội Cựu học sinh trường trung học Thoại Ngọc Hầu đã được Đại hội nhiệm kỳ I (2009 - 2014) thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2009.

            Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

            Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch hội Cựu học sinh trường trung học Thoại Ngọc Hầu và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);

- UBND thành phố Long Xuyên;

- Sở Giáo dục và đào tạo;

- Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu;

- PC13 Công an tỉnh;

- Lưu: VT, P.TH, SNV (*13).

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

                  

                  

Lê Minh Tùng (đã ký)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

 

ĐIỀU LỆ HỘI CỰU HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC THOẠI NGỌC HẦU

(Kèm theo Quyết định số 1811/QĐ-UBND  ngày13 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)

 

Chương I

 TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 1: Tên gọi

Tên gọi đầy đủ: HỘI CỰU HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC THOẠI NGỌC HẦU.

Tên gọi tắt: HỘI CỰU HỌC SINH THOẠI NGỌC HẦU.

Điều 2: Tôn chỉ - Mục đích

Hội Cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc Hầu (sau đây viết tắt là Hội) là một tổ chức xã hội, tự nguyện của những người đã từng học dưới mái trường Thoại Ngọc Hầu (Long Xuyên) nhằm:

- Tạo điều kiện để cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc Hầu gặp gỡ, giao lưu, ôn nhớ kỷ niệm, truyền thống tốt đẹp (truyền thống hiếu học, truyền thống yêu nước, truyền thống "tôn sư trọng đạo") qua các thế hệ học sinh của trường.

- Đóng góp vào sự phát triển của Trường Trung học phổ thông chuyên Thoại Ngọc Hầu.

- Trao đổi thông tin trong học tập và công tác.

- Giúp đỡ các cựu giáo viên, cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc Hầu khi gặp khó khăn trong phạm vi khả năng và điều kiện của Hội.

Điều 3: Nguyên tắc và phạm vi hoạt động

1. Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật;

2. Hội hoạt động theo Điều lệ Hội và theo pháp luật của Nhà nước, hoạt động của Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang;

3. Hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, có con dấu và biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật;

4. Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh An Giang;

5. Hội có trụ sở tại Trường Trung học phổ thông chuyên Thoại Ngọc Hầu, số 5B, đường Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Chương II

NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN

Điều 4: Nhiệm vụ của Hội

1. Tổ chức, huy động mọi khả năng giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các tổ chức và cá nhân quan tâm đến sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo nhằm phục vụ cho các hoạt động của Hội;

2. Phối hợp với Ban giám hiệu, Ban đại diện Cha mẹ học sinh của Trường Trung học phổ thông chuyên Thoại Ngọc Hầu tổ chức các hoạt động nhằm phát huy truyền thống dạy - học của giáo viên và học sinh; tạo điều kiện hỗ trợ học sinh phát triển năng khiếu của mình;

3. Giúp học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Thoại Ngọc Hầu trong việc định hướng nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm;

4. Tạo điều kiện để các cựu học sinh nắm bắt những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là tình hình giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà; từ đó, giúp các cựu học sinh có cơ hội đóng góp, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp;

5. Xây dựng một môi trường trong đó, cựu giáo viên, cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc Hầu giao lưu, thăm hỏi, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, phát huy truyền thống "tôn sư trọng đạo";

6. Từng bước xây dựng cơ sở vật chất cho sự phát triển bền vững của Hội.

Điều 5: Quyền hạn của Hội

1. Tham gia thảo luận các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoặc các lĩnh vực khác nhằm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội;

2. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của hội viên;

3. Được quản lý và sử dụng quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, để tự trang trải hoạt động và xây dựng cơ sở vật chất của Hội.

Chương III

HỘI VIÊN CỦA HỘI

Điều 6: Tiêu chuẩn và hình thức hội viên

1. Tiêu chuẩn:

Tất cả các học sinh đã từng học dưới mái trường Thoại Ngọc Hầu, kể từ tên gọi đầu tiên của trường là Collège de Long Xuyên đến tên gọi hiện nay là Trường Trung học phổ thông chuyên Thoại Ngọc Hầu, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban chấp hành Hội công nhận.

2. Hình thức:

Hội viên Hội Cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc Hầu gồm:

- Hội viên chính thức.

- Hội viên danh dự.

a. Hội viên chính thức:

Các cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc Hầu là công dân Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội thì được Ban chấp hành xem xét quyết định công nhận.

b. Hội viên danh dự:

Công dân Việt Nam muốn hợp tác, giúp đỡ, góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang được Ban chấp hành Hội công nhận là hội viên danh dự. Việc đóng hội phí của hội viên danh dự là do tự nguyện.

Điều 7: Nhiệm vụ của hội viên

1. Sinh hoạt đều đặn trong tổ chức của Hội;

2. Chấp hành Điều lệ Hội và những nghị quyết của Đại hội, của Ban chấp hành và Ban thường vụ Hội;

3. Tham gia các hoạt động chuyên môn của Hội;

4. Tuyên truyền phát triển hội viên mới để tạo nên sức mạnh thực hiện tốt những nhiệm vụ của Hội, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh;

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn định theo quy định của Hội.

Điều 8: Quyền của hội viên

1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các vấn đề của Hội; được ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành, Ban kiểm tra và các chức vụ khác của Hội; được phê bình, chất vấn lãnh đạo Hội về chủ trương và hoạt động của Hội;

2. Được cấp Thẻ hội viên;

3. Được quyền xin ra khỏi Hội khi thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia. Trong trường hợp này, hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản (đơn) trước 1 tháng cho Ban chấp hành Hội;

4. Hội viên danh dự có quyền như hội viên chính thức nhưng không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không có quyền ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hội.

Điều 9: Xóa tên Hội viên

Hội viên sẽ bị xóa tên trong danh sách và thu hồi Thẻ hội viên trong các trường hợp:

- Hội viên vi phạm pháp luật Nhà nước.

- Vi phạm Điều lệ Hội.

- Tự nguyện xin ra khỏi Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 10: Tổ chức của Hội

Tổ chức của Hội gồm: Đại hội đại biểu, Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ban kiểm tra, các ban và các tổ chức trực thuộc.

Điều 11: Cơ quan lãnh đạo Hội

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu. Đại hội đại biểu do Ban chấp hành Hội triệu tập.

Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành yêu cầu hoặc hơn ½ số hội viên chính thức yêu cầu để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Ban chấp hành.

Số lượng đại biểu dự đại hội do Ban chấp hành Hội quy định.

Điều 12: Đại hội đại biểu

1. Đại hội đại biểu của Hội được tổ chức 5 năm một lần;

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; đề ra phương hướng, nhiệm vụ mới nhằm phát triển toàn diện các hoạt động của Hội.

- Thảo luận và biểu quyết đổi tên Hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội.

- Thảo luận, đóng góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội và báo cáo tài chính của Hội.

- Bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra mới.

- Thông qua nghị quyết của đại hội.

Điều 13: Ban chấp hành Hội

1. Ban chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng Ban chấp hành do Đại hội hội viên hoặc Đại hội đại biểu quyết định. Trường hợp khuyết ủy viên thì Ban chấp hành được quyền bầu bổ sung. Tỷ lệ bầu bổ sung không quá 30% so với số lượng ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quy định;

2. Ban chấp hành Hội có Chủ tịch, 2 đến 5 Phó Chủ tịch (có 1 Phó Chủ tịch kiêm chức danh Thư ký) và các ủy viên;

3. Ban chấp hành Hội họp thường kỳ mỗi quý một lần; khi cần có thể họp bất thường;

4. Ban chấp hành Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội.

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng.

- Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên Ban thường vụ; Bầu cử bổ sung và bãi miễn Ủy viên Ban chấp hành; Bầu Ban kiểm tra. Việc bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội phải được hơn ½  ủy viên có mặt tán thành.

- Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật Ủy viên Ban chấp hành Hội, hội viên; quyết định xóa tên hội viên và thu hồi Thẻ hội viên đúng theo quy định của Điều lệ Hội.

 

- Chuẩn bị nội dung, chương trình, nhân sự phục vụ Đại hội.

- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

- Xem xét kết nạp hội viên mới.

Điều 14: Ban thường vụ Hội

1. Ban thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và một số ủy viên. Số lượng Ban thường vụ Hội bằng 1/3 tổng số Ban chấp hành. Ban thường vụ họp mỗi quý một lần; khi cần có thể họp bất thường;

2. Ban thường vụ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Thay mặt Ban chấp hành chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội giữa 2 kỳ họp Ban chấp hành.

- Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban chấp hành.

Điều 15: Ban kiểm tra

1. Ban kiểm tra do Ban chấp hành bầu gồm: Trưởng ban và các ủy viên. Số lượng thành viên Ban kiểm tra do Ban chấp hành quyết định;

2. Ban kiểm tra có nhiệm vụ giúp Ban chấp hành kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội, việc thực hiện các chủ trương của Ban chấp hành và Ban thường vụ; kiểm tra tài chínhcủa Hội và xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với hội viên và ban lãnh đạo Hội;

3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội.

Điều 16: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký

1. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước về mọi hoạt động của Hội; đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại và làm chủ tài khoản của Hội.

- Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban thường vụ và Ban chấp hành Hội.

- Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban chấp hành và Ban thường vụ Hội.

- Bổ nhiệm lãnh đạo các tổ chức trực thuộc Hội trên cơ sở nghị quyết của Ban chấp hành Hội.

- Chịu tránh nhiệm trước Ban chấp hành Hội và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội; ủy quyền cho Phó Chủ tịch khi đi vắng.

2. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công, giải quyết từng lĩnh vực công việc cụ thể. Một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền điều hành công việc của Ban chấp hành khi Chủ tịch đi vắng;

3. Thư ký Hội chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban thường vụ, Ban chấp hành; định kỳ báo cáo cho Ban thường vụ, Ban chấp hành; quản lý tài sản và tài chính của Hội.

Điều 17: Chi hội

1. Có ít nhất 05 hội viên được thành lập Chi hội;

2. Việc thành lập Chi hội do Ban chấp hành Hội xem xét quyết định;

3. Chi hội không có pháp nhân;

4. Chi hội có Chi hội trưởng; từ 10 hội viên trở lên được có từ 1 đến 2 Chi hội phó. Nhiệm kỳ của lãnh đạo Chi hội là 2 năm.

Chương V

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH

Điều 18: Tài chính của Hội

Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự trang trải về tài chính, theo quy chế của Hội và quy định của pháp luật.

1. Nguồn thu của Hội gồm:

- Hội phí do hội viên nộp.

- Khoản thu do những người hảo tâm ủng hộ tự nguyện.

- Các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

- Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi của Hội gồm:

- Chi cho các hoạt động của Hội.

- Chi thuê trụ sở làm việc, điện nước, mua sắm phương tiện làm việc.

- Chi khen thưởng và các chi khác.

Chương VI

KHEN THUỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 19: Khen thưởng

Hội viên và những tổ chức trực thuộc có thành tích xuất sắc trong công tác của Hội; các cá nhân, tổ chức có đóng góp về vật chất và tinh thần cho Hội sẽ được xem xét khen thưởng. Hình thức khen thưởng do Ban thường vụ quyết định.

Điều 20: Kỷ luật

Hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội, ảnh hưởng xấu đến danh dự và uy tín của Hội phải chịu kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, xóa tên.

Chương VII

GIẢI THỂ HỘI

Điều 21: Hội tự giải thể hoặc cơ quan nhà nước ra quyết định giải thể

1. Hội tự giải thể khi có quá 2/3 tổng số hội viên chính thức đề nghị giải thể.

2. Cơ quan nhà nước ra quyết định giải thể Hội khi Hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng hoặc hoạt động của Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

3. Ban chấp hành Hội chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục giải thể Hội và thanh quyết toán tài chính, tài sản của Hội trước khi giải thể.

Chương VIII

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22: Sửa đổi Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội đại biểu mới được quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội và phải được 2/3 số đại biểu có mặt tán thành.

Điều 23: Hiệu lực thi hành

Điều lệ này gồm 8 chương, 23 điều đã được Đại hội toàn thể hội viên của Hội Cựu học sinh Trường trung học Thoại Ngọc hầu thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2009 tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt./.

________